Chỉ số hình thể (BMI) cho trẻ em

Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người. BMI được các bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay không.

Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.

BMI được các bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay không.

Nhược điểm duy nhất của chỉ số BMI là nó không thể tính được lượng chất béo trong cơ thể - yếu tố tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến sức khỏe tương lai.

Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:

 

 

Đối với trẻ  em, thiếu niên: (từ 2 – 20tuổi) bạn có thể tính chỉ số BMI và đối chiếu với bảng dưới đây:

 


Đối với người trưởng thành >20 tuổi:

 

Phân loại

WHO BMI (w/h²)

IDI&WPRO BMI (w/h²)

Gầy độ III

< 16

< 16

Gầy độ II

16 – 16,9

16 – 16,9

Gầy độ I

17 - 18,5

17 – 18,4

Bình thường

18,5 - 24,9

18,5 - 22,9

Thừa cân

25 - 29,9

23 - 24,9

Béo phì độ I

30 - 34,9

25 - 29,9

Béo phì độ II

35 - 39,9

30 – 34,9

Béo phì độ III

>= 40

>= 35


Số liệu trên được lấy từ Bảng đánh giá theo chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (WHO), và dành riêng cho người châu Á (IDI&WPRO).

Ý kiến bạn đọc (4)